Một số câu lệnh cơ bản thường sử dụng khi quản trị Hệ điều hành Linux

Một số câu lệnh cơ bản thường sử dụng khi quản trị Hệ điều hành Linux

Linux là một hệ điều hành được phát triển mạnh mẽ với nhiều ưu điểm. Có thể kể tới như: Miễn phí, bảo mật, linh hoạt, có thể chạy trên cấu hình thấp,… Cho nên, hiện nay nhiều đơn vị thiết kế và sản xuất phầm mềm dành riêng cho Linux. Việc vận hành một hệ thống các máy sử dụng Linux là điều thường thấy ở nhiều đơn vị hiện nay.

Nếu là người đang quen sử dụng Hệ điều hành Windows, Việc sử dụng Linux đôi khi làm cho bạn cảm thấy gò bó và thiếu thốn. Bên cạnh đó, việc nhớ nhiều câu lệnh Linux cũng khiến nhiều người không thích thú. Dưới đây tôi liệt kê những câu lệnh trong Linux thường sử dụng để thuận tiện khi vận hành.

KHỞI ĐỘNG LẠI MÁY TÍNH CÀI LINUX:

Lệnh shutdown cơ bản:

Tắt máy:
Shutdown [OPTIONS] [TIME] [WALL]
Khởi động lại máy:
Shutdown r [OPTIONS] [TIME] [WALL]

Máy Linux của bạn sẽ tắt sau 1 phút.

Một số tùy biến cho lệnh shutdown:

  • Tăt máy ngay: shutdown now
  • Tắt máy vào khoảng thời gian nhất định: shutdown hh:mm (trong đó hh là giờ (24h) và mm là phút.
  • Tắt máy sau vài giờ hoặc vài phút: shutdown +m (m là số phút)
  • Tắt máy sau vài giờ/phút kèm theo thông báo: shutdown +m “Thông báo, ví dụ: Máy tính sẽ tắt trong khoảng m phút nữa” (m là số phút).
  • Khởi động lại máy, bạn sửa shutdown thành shutdown -r trong các câu lệnh ở trên.

Đây là một số tùy chọn cho lệnh shutdown linux mà bạn có thể cần:

  • poweroff, -P : ngắt điện hệ thống (cũng là tắt máy)
  • reboot, -r : khởi động lại hệ thống
  • halt, -h : tạm hoãn sau khi thực thi lệnh tắt máy
  • Để hủy bạn gõ shutdown -c

LỆNH ĐỔI MẬT KHẨU

Đổi mật khẩu một tài khoản bạn dùng lệnh: passwd hoặc sudo passwd [user].

Ví dụ, để set mật khẩu cho tài khoản root bạn gõ: sudo passwd root, nhập mật khẩu tài khoản hiện tại, sau đó nhập mật khẩu mới cho tài khoản root.

Sudo Passwd Root
Lệnh Sudo Passwd Root

ĐỔI IP TĨNH CHO MÁY CÀI LINUX

ĐẶT IP TĨNH KHI CÀI ĐẶT LINUX

Khi cài đến phần Network bạn nhập theo thông tin sau:

Cấu hình mạng cho Ubuntu
Cấu hình mạng cho Ubuntu

Sau khi cài đặt xong, cấu hình network nằm trong thư mục:

  • /etc/netplan/00-installer-config.yaml (ubuntu)
  • /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-<card-mạng> (centos)

ĐẶT IP TĨNH CHO MÁY CÀI UBUNTU

 

ĐẶT IP TĨNH CHO MÁY CÀI CENTOS

 

ĐỔI TÊN MÁY CÀI LINUX (HOSTNAME)

Để đổi tên máy đang cài Linux bạn làm như sau:

  • Đối với hệ điều hành Ubuntu
    • Kiểm tra xem đã có lệnh hostnamectl chưa? Nếu chưa có, cài đặt bằng lệnh sau:
      apt-get install systemd​
    • Sau khi cài xong, sử dụng luôn cho nóng bằng cách gõ câu lệnh hostnamectl, máy sẽ đưa ra thông tin như: Hostname, icon name, machine ID, boot ID, Virtualization, OS, Kernel, Architecture.
    • Nếu thấy hostname không phải tên như bạn muốn thực hiện thay đổi hostname bằng lệnh sau:
      hostname [options] [new_host_name]
      Ví dụ:
      hostnamectl set-hostname server-lc05​

      Trong đó, new_host_name là tên Hostname bạn muốn đặt. Tên này không có khoảng trống, không dùng tiếng việt, chỉ ký tự, số và dấu “-” hoặc “_”.

    • Kiểm tra lại bằng lệnh hostnamectl
    • Để đổi thủ công bạn có thể sửa trong file:
      • /etc/hostname
        Ví dụ: vi /etc/hostname
        server-lc05​
      • /etc/hosts
        Ví dụ:
        vi /etc/hosts
        127.0.0.1 server-lc05​
      • Bạn chỉnh file sau và đổi giá trị của preserve_hostname thành true.
        # vi /etc/cloud/cloud.cfg
        …
        …
        # This will cause the set+update hostname module to not operate (if true)
        preserve_hostname: true
        …
        …​
  • Đối với CentOS

 

TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH CORONA MỚI NHẤT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *